‘Asajjhāyamalā mantā, anuṭṭhānamalā gharā;
Malaṃ vaṇṇassa kosajjaṃ, pamādo rakkhato malaṃ.
Malitthiyā duccaritaṃ, maccheraṃ dadato malaṃ;
Malā ve pāpakā dhammā, asmiṃ loke paramhi ca;
Tato malā malataraṃ, avijjā paramaṃ malan ”ti.
TỪ “MALA” Ở BÀI KỆ TÓM TẮT: vẫn là danh tự = “cấu uế, vết nhơ” chứ không phải là động từ = “làm nhớp.”
♦ Asajjhāyamalā mantā = “Không tụng làm nhớp kinh” => “chú thuật có việc không đọc tụng là vết nhơ.”
♦ anuṭṭhānamalā gharā = Không dậy làm nhớp nhà => Căn nhà có sự không đứng dậy là vết nhơ.
♦ Malaṃ vaṇṇassa kosajjaṃ = Biếng nhác làm nhớp dung sắc => biếng nhác là vết nhơ của dung sắc.
♦ pamādo rakkhato malaṃ = Phóng dật làm nhớp phòng hộ => phóng dật là vết nhơ của người phòng hộ
♦ Malitthiyā duccaritaṃ = Ác hạnh nhớp mỹ nhân => ác hạnh là vết nhơ của nữ nhân
♦ maccheraṃ dadato malaṃ = Xan tham nhớp bố thí => bỏn xẻn là vết nhơ của người bố thí.
♦ Malā ve pāpakā dhammā = Các pháp ác làm nhớp => Các vết nhơ quả thật là các ác pháp.
Via FB Bhikkhu Indacanda